Luôn luôn đi cùng dân
Đường dây nóng: 04. 3733.43.09.

Giới thiệu Cục Trợ Giúp Pháp Lý

Cục Trợ giúp pháp lý được thành lập theo Quyết định số 734/TTg ngày 06/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Cục Trợ giúp pháp lý (TGPL) là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác TGPL trong phạm vi cả nước; thực hiện quản lý chuyên ngành về TGPL theo quy định của pháp luật.

  Theo Quyết định số 1689/QĐ-BTP ngày 21/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Cục TGPL có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.

2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về TGPL để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản do Bộ trưởng giao hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về TGPL sau khi được ban hành hoặc phê duyệt.

4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt, biểu mẫu, giấy tờ về TGPL theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

5. Hướng dẫn, theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực TGPL trong phạm vi cả nước; đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc, hoàn thiện pháp luật về TGPL; định kỳ báo cáo Bộ trưởng về công tác theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Cục.

6. Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục, thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

7. Giúp Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành về TGPL trong hoạt động tố tụng ở Trung ương thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng theo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về TGPL trong hoạt động tố tụng ở Trung ương.

8. Trong quản lý chuyên ngành về TGPL:

a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về TGPL theo quy định của pháp luật;

b) Thống nhất quản lý, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ TGPL đối với các tổ chức thực hiện TGPL;

c) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động của các tổ chức thực hiện TGPL, người thực hiện TGPL trong phạm vi toàn quốc; theo dõi, hướng dẫn hoạt động TGPL của các hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

d) Lập và công bố danh sách các tổ chức thực hiện TGPL, trợ giúp viên pháp lý và luật sư được cơ quan nhà nước ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để người được TGPL lựa chọn khi có nhu cầu TGPL;

e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vụ việc TGPL đối với tổ chức, cá nhân thực hiện TGPL theo quy định của pháp luật.

9. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động TGPL; quản lý, hướng dẫn việc huy động và sử dụng các nguồn lực hỗ trợ cho công tác TGPL; có tài khoản để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác TGPL theo quy định của pháp luật.

10.

 Thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương đối với các vụ việc TGPL trong lĩnh vực tố tụng và điều phối nguồn lực thực hiện TGPL đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách hoặc không có điều kiện chi trả theo quy định của pháp luật.

11. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện chính sách TGPL và thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình giảm nghèo và Chương trình có liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TGPL theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

13. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về TGPL; xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về tổ chức, hoạt động TGPL, vụ việc TGPL; thực hiện truyền thông, phổ biến pháp luật về TGPL theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

14. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

15. Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê về TGPL theo quy định của pháp luật.

16. Tham gia nghiên cứu khoa học về TGPL; tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác TGPL.

17. Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực TGPL theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

18. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

19. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, hoặc do Bộ trưởng giao.

Về cơ cấu tổ chức của Cục TGPL:

   a) Lãnh đạo Cục:

  Hiện nay, Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và 02 (hai) Phó Cục trưởng.

           b) Các tổ chức trực thuộc Cục:

Cục có 04 phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 01 đơn vị sự nghiệp, trong đó, các đơn vị thực hiện quản lý nhà nước thuộc Cục bao gồm:

+ Văn phòng Cục;

+ Phòng Chính sách và quản lý nghiệp vụ TGPL;

+ Phòng Quản lý chất lượng TGPL;

+ Phòng Tài chính - Kế toán;

+ Trung tâm Thông tin, dữ liệu TGPL.    

 

Tiếng Việt