Luôn luôn đi cùng dân
Đường dây nóng: 024. 3733.43.09; 0888509566

Trung tâm thông tin, dữ liệu TGPL

Theo quyết định số 36/QĐ- CTGPL ngày 20 tháng 09 năm 2018 của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Quyết định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý, theo đó Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Điu 1. V trí, chc năng

Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý thống nhất quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của Cục.

Điu 2. Nhim v và quyn hn

1. Xây dựng, trình Cục trưởng ban hành kế hoạch công tác năm, các chương trình, dự án thuộc chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Cục, các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện Kế hoạch đó; xây dựng quy chế và tổ chức theo dõi việc quản lý, thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin về dữ liệu trợ giúp pháp lý;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng, vận hành, quản lý, khai thác Phần mềm về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi cả nước; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu vụ việc trợ giúp pháp lý để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống thông tin về tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý. Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng, quản lý các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin khác thuộc lĩnh vực quản lý của Cục;

d) Đầu mối tiếp nhận và chuyển báo cáo thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý trong toàn quốc; trao đổi, truyền tải, kết nối trên môi trường mạng các thông tin, chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý với tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Đầu mối giúp Cục trưởng phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tư pháp trong việc tổ chức nghiên cứu ứng dụng, đổi mới, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; thiết kế, lắp đặt các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý và triển khai giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

3. Thực hiện nhiệm vụ truyền thông về trợ giúp pháp lý

a) Đầu mối giúp Cục trưởng trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin về trợ giúp pháp lý, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông, các hệ thống thông tin điện tử, các cơ quan, đơn vị khác có liên quan để thực hiện truyền thông về trợ giúp pháp lý;

b) Xây dựng, quản lý, vận hành Trang thông tin điện tử trợ giúp pháp lý Việt Nam;

c) Tiếp nhận và phối hợp xử lý thông tin, ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị trực tuyến của người dân liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý thông qua Trang thông tin điện tử trợ giúp pháp lý;

d) Phối hợp với các đơn vị thuộc Cục xây dựng các kế hoạch, chương trình và tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng và Trang thông tin điện tử trợ giúp pháp lý Việt Nam. Thực hiện các phóng sự, chương trình, thông điệp về trợ giúp pháp lý.

4. Thực hiện việc cung cấp thông tin trợ giúp pháp lý

a) Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp danh sách của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý để đăng tải trên Trang thông tin điện tử trợ giúp pháp lý Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; phối hợp với các phòng chức năng của Cục thực hiện quản lý, khai thác, tổng hợp tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc;

b) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật, cung cấp các biểu mẫu, tờ khai trợ giúp pháp lý… để người được trợ giúp pháp lý truy cập và nộp online. Cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý đang được Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện cho người dân theo quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, điểm tin báo chí hàng ngày về hoạt động trợ giúp pháp lý để cung cấp cho các đơn vị có liên quan thuộc Cục xử lý thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của Cục trưởng và các Phó Cục trưởng;

d) Tiếp nhận thông tin vụ việc qua đường dây nóng về trợ giúp pháp lý, chuyển các vụ việc trợ giúp pháp lý do người dân chuyển đến bằng điện tử cho tổ chức và người thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Cung cấp thông tin thuộc cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn thực hiện việc xây dựng, thu thập, xử lý, trao đổi, cung cấp dữ liệu, thông tin về chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý đối với tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

5. Thiết lập, sử dụng và quản lý “đường dây nóng” tiếp nhận ý kiến phản ánh từ các tổ chức, cá nhân nói chung và người được trợ giúp pháp lý nói riêng về hoạt động trợ giúp pháp lý trên toàn quốc.

6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Cục tổ chức tập huấn, hướng dẫn tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý sử dụng các sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin; sử dụng, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý; chủ trì thực hiện bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục.

7. Đôn đốc, phối hợp kiểm tra việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý.

8. Các nhiệm vụ khác

 a) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý; quản lý, sử dụng con dấu; bảo quản hồ sơ tài liệu của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý theo quy định;

b) Thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Cục trong việc thực hiện chế độ, chính sách, thi đua - khen thưởng; quản lý, sử dụng đội ngũ viên chức, người lao động của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý theo quy định;

c) Thực hiện chế độ tài chính - kế toán; quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điu 3. Cơ cu t chc, biên chế

Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý có Giám đốc, Phó Giám đốc và viên chức, người lao động làm việc.

1. Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Phó Giám đốc giúp Giám đốc quản lý hoạt động của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý và trực tiếp thực hiện một số công việc trong phạm vi nhiệm vụ của Trung tâm thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý theo phân công của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Lãnh đạo Cục và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tiếng Việt